Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn, lũ lụt và suy giảm nguồn nước đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng, việc quản lý và sử dụng tài nguyên nước một cách hiệu quả, bền vững đã trở thành yêu cầu cấp thiết đối với mọi quốc gia. Trước những thách thức đó, ngành Kỹ thuật Thủy lợi thông minh được xây dựng và phát triển như một hướng đi tiên phong, kết hợp giữa nền tảng kỹ thuật thủy lợi truyền thống với các công nghệ hiện đại của thời đại số.
Ngành học không chỉ cung cấp kiến thức chuyên sâu về thiết kế, xây dựng và vận hành các công trình thủy lợi mà còn trang bị năng lực ứng dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), hệ thống thông tin địa lý (GIS), dữ liệu lớn (Big Data) và tự động hóa trong quản lý tài nguyên nước. Đây chính là yếu tố cốt lõi giúp nâng cao hiệu quả khai thác, giám sát và tối ưu hóa các hệ thống thủy lợi trong điều kiện biến đổi khí hậu.
THÔNG TIN NGÀNH
- Tên ngành: Kỹ thuật Thủy lợi thông minh
- Mã ngành: TLS108
- Trình độ đào tạo: Đại học chính quy
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Thủy lợi thông minh hướng tới mục tiêu đào tạo đội ngũ kỹ sư có phẩm chất, năng lực và tư duy đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời đại chuyển đổi số.
Sinh viên được trang bị:
- Kiến thức nền tảng và chuyên sâu về thủy lực, thủy văn, cơ học đất, kết cấu và công trình thủy
- Năng lực thiết kế, thi công, quản lý và vận hành các công trình thủy lợi như đập, hồ chứa, hệ thống kênh mương, trạm bơm
- Khả năng ứng dụng công nghệ số (AI, IoT, GIS) trong giám sát, điều hành và tối ưu hóa hệ thống thủy lợi
- Kỹ năng phân tích dữ liệu, mô phỏng và dự báo phục vụ quản lý tài nguyên nước
- Tư duy hệ thống, khả năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và thích ứng nhanh với môi trường làm việc thực tiễn
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chương trình đào tạo được thiết kế hiện đại, cân bằng giữa lý thuyết và thực hành, bao gồm các nhóm học phần:
- Khối kiến thức cơ sở: Toán, Vật lý, Tin học, cơ học kỹ thuật
- Khối kiến thức chuyên ngành: Thủy lực, thủy văn, công trình thủy, kỹ thuật tài nguyên nước
- Khối công nghệ ứng dụng: IoT, trí tuệ nhân tạo, hệ thống GIS, mô hình hóa và mô phỏng
- Thực hành – thực tập: Tham gia các dự án thực tế, thực tập tại doanh nghiệp, cơ quan chuyên ngành
- Đồ án tốt nghiệp: Giải quyết các bài toán thực tiễn trong lĩnh vực thủy lợi thông minh
CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư ngành Kỹ thuật Thủy lợi thông minh có thể đảm nhận nhiều vị trí quan trọng trong các lĩnh vực:
- Kỹ sư thiết kế, thi công và giám sát công trình thủy lợi
- Chuyên gia vận hành và quản lý hệ thống thủy lợi thông minh
- Kỹ sư công nghệ (IoT, AI) trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Chuyên viên quản lý dự án hạ tầng kỹ thuật và môi trường
- Nghiên cứu viên tại các viện, trung tâm nghiên cứu hoặc giảng dạy tại các cơ sở đào tạo
Với nhu cầu ngày càng tăng về quản lý tài nguyên nước và phát triển hạ tầng bền vững, sinh viên tốt nghiệp ngành có cơ hội việc làm rộng mở cả trong nước và quốc tế.
PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN
Theo thông báo tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường, ngành Kỹ thuật Thủy lợi thông minh áp dụng các phương thức xét tuyển sau:
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT (học bạ) và các điều kiện ưu tiên
- Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Các tổ hợp môn xét tuyển đa dạng, bao gồm: A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06
Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh có nhiều lựa chọn phù hợp với năng lực học tập của mình.
| Mã tổ hợp | Danh sách môn | Mã tổ hợp | Danh sách môn |
| A00 | Toán, Vật lí, Hóa học | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| A01 | Toán, Vật lí, Tiếng Anh | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lí | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học | D15 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh |
| C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
| C04 | Toán, Ngữ văn, Địa lí | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| D01 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | X06 | Toán, Vật lí, Tin học |
| D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh | X26 | Toán, Tin học, Tiếng Anh |
CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG VÀ HỖ TRỢ
a. Chính sách học bổng
Hàng năm, Nhà trường có cấp học bổng, hỗ trợ tài chính theo chính sách Nhà nước và theo quy định của Trường.
| TT | Loại học bổng | Số lượng | Mức học bổng | Điều kiện
cấp học bổng |
Điều kiện
duy trì học bổng |
| 1 | Học bổng khuyến khích học tập theo Quy định của Bộ GD&ĐT | Không giới hạn | Học bổng có giá trị bằng từ 100% học phí trở lên | Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện từ khá trở lên (xét sau khi kết thúc học kỳ 1 năm thứ nhất) | |
| 2 | Học bổng toàn phần | 05 | 90 triệu đồng/suất | Sinh viên nhập học có điểm trúng tuyển cao nhất vào trường, đạt từ 25.00 điểm trở lên (tính theo điểm thi THPT 2026 thuộc tổ hợp xét tuyển, không bao gồm điểm ưu tiên) | Kết quả học tập hàng năm đạt loại Giỏi trở lên, rèn luyện đạt loại Tốt trở lên |
| 3 | Học bổng bán phần | 20 | 45 triệu đồng/suất | Sinh viên nhập học có điểm trúng tuyển cao nhất, đạt từ 22.00 trở lên (tính theo điểm thi THPT 2026 thuộc tổ hợp xét tuyển, không bao gồm điểm ưu tiên) thuộc các ngành đào tạo: Kỹ thuật xây dựng công trình thủy, Kỹ thuật tài nguyên nước, Thủy văn học, Kỹ thuật cấp thoát nước, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Kỹ thuật môi trường, Chương trình tiên tiến | Kết quả học tập hàng năm đạt loại Giỏi trở lên, rèn luyện đạt loại Tốt trở lên |
| 4 | Học bổng khuyến học “Lê Văn Kiểm và gia đình“ | 10 | 15 triệu đồng/suất | – Sinh viên thủ khoa: có tổng điểm xét tuyển cao nhất trong đợt tuyển sinh vào đại học chính quy (tính theo điểm thi THPT thuộc tổ hợp xét tuyển, không bao gồm điểm ưu tiên);
– Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; |
|
| 5 | Học bổng do cựu sinh viên và doanh nghiệp tài trợ | 30 | 3 triệu đến 5 triệu/suất | Sinh viên thủ khoa các ngành và sinh viên có hoàn cảnh khó khăn |
b. Hỗ trợ tài chính
Bên cạnh trao tặng học bổng cho các cá nhân có thành tích cao trong học tập, Phân hiệu trường Đại học Thuỷ lợi cũng dành sự quan tâm chăm sóc đến các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Sinh viên có cơ hội được miễn, giảm học phí từ 50% đến 100% căn cứ NĐ 81/2021/NĐ-CP ngày 27/08/2021 của Chính Phủ. Ngoài ra còn có các chính sách hỗ trợ chi phí học tập, trợ cấp xã hội theo quy định của nhà nước.
Ngành Kỹ thuật Thủy lợi thông minh là sự kết hợp hài hòa giữa kỹ thuật truyền thống và công nghệ hiện đại, đáp ứng xu thế phát triển tất yếu của xã hội trong thời đại số. Đây không chỉ là ngành học mang tính ứng dụng cao mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề lớn của quốc gia và toàn cầu về tài nguyên nước và môi trường.
Lựa chọn ngành Kỹ thuật Thủy lợi thông minh chính là lựa chọn trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần xây dựng hệ thống hạ tầng bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển lâu dài.
TỔ CHỨC TUYỂN SINH
Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức; các điều kiện xét tuyển, thi tuyển.
Thời gian đăng ký xét tuyển theo lịch và hướng dẫn chung của Bộ GD&ĐT.
Riêng với thí sinh có nguyên vọng nộp hồ sơ ưu tiên cộng điểm và hồ sơ quy đổi điểm cần đăng ký và nộp hồ sơ như sau:
- Thí sinh đăng ký khai thông tin học tập THPT và các điều kiện ưu tiên trực tuyến trên hệ thống của Nhà trường app My TLU hoặc web http://dkxtdh.tlu.edu.vn;
- Thời gian khai hồ sơ: từ ngày 20/05/2025 đến ngày 14/07/2025
CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN
Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển.
LỆ PHÍ XÉT TUYỂN, THI TUYỂN
– Lệ phí xét tuyển tất cả các phương thức: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Lệ phí xét, kiểm tra hồ sơ dự tuyển và ưu tiên cộng điểm: 50.000đ/hồ sơ (thí sinh nộp khi khai hồ sơ trên hệ thống của Trường)
Thông tin tuyển sinh chi tiết: https://tlus.edu.vn/thong-tin-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-nam-2026-tai-phan-hieu-truong-dai-hoc-thuy-loi/
