Hướng dẫn đăng ký nguyện vọng đại học 2026 và nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo Công văn 2304 như thế nào?

Ngày 04/5/2026 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH về việc hướng dẫn tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng 2026

Xem chi tiết: TẠI ĐÂY

Tại Mục 6 Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH hướng dẫn đăng ký nguyện vọng đại học 2026 và nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến như sau:

(1) Từ ngày 2/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026, thí sinh đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng xét tuyển không giới hạn số lần trong tổng số nguyện vọng được phép đăng ký xét tuyển:

– Thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để xử lý thông tin (nhập, sửa, xem) thông tin của thí sinh trên Hệ thống;

– Việc đăng ký xét tuyển (ĐKXT) đối với các chương trình đào tạo (CTĐT) phải thực hiện theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia (Nội dung hướng dẫn đăng tải tại Hệ thống hoặc Cổng dịch vụ công Quốc gia);

– Các nguyện vọng của thí sinh ĐKXT vào tất cả các CSĐT đăng ký theo CTĐT và được xếp thứ tự từ 1 đến hết (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất), đồng thời thí sinh phải cung cấp các dữ liệu (theo tiêu chí, điều kiện, quy trình đăng ký được quy định tại thông tin tuyển sinh của các CSĐT) CTĐT mà thí sinh đã ĐKXT để các CSĐT sử dụng xét tuyển (Hướng dẫn chi tiết các bước đăng ký được đăng tải ngay trên Hệ thống thi sinh sẽ truy cập vào để đăng ký);

– Tất cả các NVXT của thí sinh vào CSĐT sẽ được xử lý nguyện vọng trên Hệ thống và mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển 1 nguyện vọng cao nhất trong số các nguyện vọng đã đăng ký khi bảo đảm điều kiện trúng tuyển.

Lưu ý: Các thí sinh ĐKXT vào các chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp Giấy phép hành nghề, CTĐT thuộc lĩnh vực pháp luật căn cứ vào ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do các CSĐT công bố để điều chỉnh nguyện vọng (CSĐT cập nhật ngưỡng đầu vào trước 17 giờ 00 ngày 10/7/2026).

(2) Từ ngày 15/7 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2026

Thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng NVXT bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ GDĐT;

(3) Các thí sinh thuộc diện hưởng chính sách ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng, sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để xét tuyển phải phối hợp với các điểm tiếp nhận rà soát thông tin khu vực (Phụ lục VIII) và đối tượng ưu tiên, chứng chỉ ngoại ngữ của thí sinh (nếu có).

Thí sinh tìm hiểu kỹ tài liệu hướng dẫn và phải thực hiện đúng, đủ, hết quy trình ĐKXT; thí sinh chưa rõ các nội dung khai báo, nộp lệ phí xét tuyển, có thể liên hệ với cán bộ tại các điểm tiếp nhận hoặc cán bộ của CSĐT trực các số điện thoại hỗ trợ công tác tuyển sinh để được hướng dẫn.

Các nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh đại học như thế nào?

Tại Điều 3 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT có quy định về nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh như sau:

Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh

  1. Công bằng đối với thí sinh
  2. a) Về cung cấp thông tin: thí sinh được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán, kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;
  3. b) Về cơ hội dự tuyển: không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực (trừ những quy định đặc thù của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh) hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;
  4. c) Về đánh giá năng lực: thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng, tin cậy về khả năng học tập, triển vọng thành công và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo;
  5. d) Về cơ hội trúng tuyển: thí sinh phải được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên vào chương trình đào tạo đã đăng ký mà đủ điều kiện trúng tuyển;

đ) Về thực hiện cam kết: cơ sở đào tạo phải thực hiện đầy đủ các cam kết đã thông báo đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ; giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.

  1. Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo
  2. a) Về hợp tác: các cơ sở đào tạo hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh, bảo đảm quyền lợi tối đa cho thí sinh;
  3. b) Về cạnh tranh: các cơ sở đào tạo cạnh tranh lành mạnh, công bằng trong tuyển sinh.
  4. Minh bạch đối với xã hội
  5. a) Về minh bạch thông tin: cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp;
  6. b) Về trách nhiệm giải trình: cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với các bên liên quan qua hình thức phù hợp về công tác tuyển sinh.

Như vậy, việc tuyển sinh đại học phải được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản nêu trên.

Danh sách ký hiệu diện xét tốt nghiệp THPT 2026 chính thức từ 24/4 như thế nào?

Căn cứ Điều 42 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 12 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT (Thông tư sửa đổi có hiệu lực từ 24/4/2026) quy định diện xét tốt nghiệp THPT tính theo 3 diện gồm Diện 1, Diện 2, Diện 3.

Theo Phụ lục II Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT dưới đây là ký hiệu diện xét tốt nghiệp THPT 2026 chính thức từ 24/4:

Diện 1: Không được cộng điểm ưu tiên. Còn gọi là diện bình thường.

– Ký hiệu: D1

Diện 2: Cộng 0,25 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:

– Thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động dưới 81% (chỉ với GDTX); Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động. Ký hiệu: D2-TB2
– Con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ VN anh hùng. Ký hiệu: D2-CAH
– Người dân tộc thiểu số. Ký hiệu: D2-TS2
– Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT; Ký hiệu: D2-VS2
– Người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hóa học. Ký hiệu: D2-CHH
– Có tuổi đời từ 35 tuổi trở lên, tính đến ngày thi (đối với thí sinh GDTX). Ký hiệu: D2-T35

Diện 3: Cộng 0,5 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:

– Người dân tộc thiểu số học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TT ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT; Ký hiệu: D3-TS3
– Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên (đối với GDTX). Ký hiệu: D3-TB3
– Con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên. Ký hiệu: D3-CLS

* Thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên thì chỉ hưởng theo tiêu chuẩn cao nhất.

Theo Thư viện pháp luật

Zalo
Liên hệ