Trang chủ / Công nghệ thông tin / Giới thiệu bộ môn Công nghệ thông tin

Giới thiệu bộ môn Công nghệ thông tin

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Văn phòng: Phòng 205 – khu hành chính, số 2 Trường sa, P.17, Q. Bình Thạnh, Tp.HCM
Email: bmcnttcs2@tlu.edu.vn

CHỨC NĂNG
– Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;
– Tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
– Các công tác khác của giảng viên.

Tổng quan

Ngành Công nghệ thông tin Phân hiệu Trường đại học Thủy lợi đào tạo các kiến thức nền tảng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, với tấm bằng Kỹ sư ngành CNTT với thời gian đào tạo 4,5 năm, tương ứng với 145 tín chỉ. Sinh viên không chỉ thu được những kiến thức nền tảng và trọng tâm của ngành CNTT, mà còn cập nhập những xu hướng hiện đại. Dưới đây là cấu trúc các môn học cũng như kiến thức mà bạn thu được tại đây.

Năm thứ nhất

Mỗi năm học được chia thành 2 học kỳ chính, và trong năm học đầu tiên, sinh viên sẽ được tiếp cận với các môn học nền tảng như ngôn ngữ lập trình, tư duy toán và thuật toán. Với các môn học cơ bản này, bạn sẽ được làm quen với ngôn ngữ lập trình và hoàn toàn có thể tự mình viết được những chương trình để giải quyết các bài toán cơ bản. Ngoài ra, trong năm đầu tiên này, sinh viên cũng sẽ được học thêm các môn Toán học, tiếng Anh hay kỹ năng mềm để củng cố các kỹ năng cơ bản cái mà hầu hết các nhà tuyển dụng đều yêu cầu gần đây.

Mã môn học Môn học Tín chỉ Học kỳ
ENGR111 Tin học đại cương 3 1
ITL112 Pháp luật đại cương 2 1
ENGL111 Tiếng Anh 1 2 1
COPS111 Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình 3 1
MATH111 Giải tích hàm một biến 3 1
IDEO111 Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 2 2
ENGL122 Tiếng Anh 2 3 2
MATH122 Giải tích hàm nhiều biến 3 2
MATH233 Đại số tuyến tính 3 2
IDEO111 Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 3 3 2
CSE203 Toán rời rạc 3 2

Năm thứ hai

Sang năm thứ 2, sinh viên sẽ đi sâu hơn vào các nguyên lý thiết kế, ngôn ngữ lập trình, tư duy và các kỹ thuật trong lập trình. Điều này giúp sinh viên có khả năng dễ dàng thích ứng với các ngôn ngữ lập trình bậc cao, và bước đầu thể hiện tính chuyên nghiệp trong lập trình. Ngoài ra, sinh viên còn được cung cấp thêm các kiến thức và kỹ năng để phân tích, thiết kế và lưu trữ cơ sở dữ liệu một cách hiệu quả. Một số kiến thức về kiến trúc máy tính như thiết kế khái niệm và cấu trúc hoạt động căn bản của một hệ thống máy tính cũng được giới thiệu trong năm thứ 2 này.

Mã môn học Môn học Tín chỉ Học kỳ
CSE370 Kiến trúc máy tính 4 3
CSE280 Ngôn ngữ lập trình 4 3
ENGL233 Tiếng Anh 3 3 3
PHYS121 Vật lý đại cương 3 3
MATH254 Xác suất thống kê 3 3
IDEO243 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 3
CSE281 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 3 4
CSE381 Lập trình nâng cao 3 4
CSE484 Cơ sở dữ liệu 4 4
CSE390 Tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thông tin 3 4
IDEO234 Đường lối cách mạng của ĐCSVN 3 4

Năm thứ 3

Năm thứ ba sẽ mở ra cho sinh viên nhiều hướng đi cũng như lựa chọn chuyên ngành trong lĩnh vực CNTT như là phát triển phần mềm, mạng máy tính, hệ điều hành, phân tích thiết kế hệ thống thông tin, đồ hoạ máy tính hay trí tuệ nhân tạo xu hướng của kỷ nguyên 4.0.

Mã môn học Môn học Tín chỉ Học kỳ
CSE489 Mạng máy tính 3 5
CSE486 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3 5
CSE480 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin 3 5
CSE492 Trí tuệ nhân tạo 3 6
CSE482 Hệ điều hành 3 6
CSE481 Công nghệ phần mềm 3 6
CSE487 Đồ hoạ máy tính 3 6

Năm thứ tư

Trong năm thứ tư này, bạn sẽ được đi thực tập tại một công ty hay tổ chức bất kỳ liên quan đến lĩnh vực CNTT. Quá trình thực tập này sẽ tạo cơ hội cho bạn làm quen với môi trường thực tế của một kỹ sư CNTT và thấy được những tiềm năng trong ngành nghề này.

Mã môn học Môn học Tín chỉ Học kỳ
CSE445 Học máy 3 7
CSE488 An toàn và bảo mật thông tin 3 7
CSE395 Chuyên đề 1 1 7
CSE409 Chuyên đề 2 2 8
CSE465 Thực tập tốt nghiệp công nghệ thông tin 2 8

Năm thứ năm

Sau 4 năm tích lũy các kiến thức chuyên môn và lựa chọn cho mình cái hướng đi chuyên sâu trong lĩnh vực này. Bạn sẽ tự lựa chọn cho mình đề tài, hướng đi mà bạn mong muốn cho học phần tốt nghiệp. Trong học phần tốt nghiệp này, bạn sẽ dành toàn bộ thời gian để xây dựng một dự án thực tế của riêng bạn như phát triển một phần mềm, ứng dụng, hệ thống, bảo mật cùng với sự hỗ trợ của giảng viên.

Môn học tự chọn

Ngoài những môn học tiên quyết ở trên, từ kỳ thứ 2 trở về sau. Tuỳ thuộc vào hướng đi yêu thích trong lĩnh vực CNTT, bạn có thể chọn cho mình những môn học tự chọn để có thể đào sâu hơn vào lĩnh vực mà bạn theo đuổi.

Mã môn học Môn học Tín chỉ Học kỳ
CSE101 Nhập môn công nghệ thông tin 2 2
CSE103 Nhập môn tư duy tính toán 2 2
CSE284 Lập trình Java 3 4
CSE282 Nhập môn lập trình khoa học dữ liệu 3 4
CSE451 Phân tích và xử lý tín hiệu số 3 4
CSE371 Phương pháp số 3 5
CSE376 Lý thuyết tính toán 3 5
CSE460 Tương tác người máy 3 5
CSE393 Nhập môn điện toán đám mây 3 5
CSE390 Thống kê ứng dụng 3 5
CSE485 Công nghệ Web 3 5
CSE441 Phát triển ứng dụng cho các thiết bị di động 3 6
CSE461 Phân tích yêu cầu phần mềm 3 6
CSE301 Linux và phần mềm mã nguồn mở 3 6
CSE415 Lập trình đồ học 3D 3 7
CSE423 Các  vấn đề tiên tiến trong thiết kết phần mềm 3 7
CSE423 Lập trình phân tán 3 7
CSE425 Hệ thống thông tin địa lý 3 7
CSE405 Quản trị hệ thống thông tin 3 7
CSE584 Cơ sở dữ liệu nâng cao 3 7
CSE426 Thuật toán ứng dụng 3 7
CSE420 Thiết kế mạng 3 7
CSE404 Khai phá dữ liệu 3 8
CSE456 Xử lý ảnh 3 8
CSE411 Phát triển dự án phần mềm 3 8
CSE547 Thương mại điện tử 3 8
CSE418 Truy hồi thông tin và tìm kiếm web 3 8
CSE419 Mạng không dây và di động 3 8
CSE421 Quản trị mạng 3 8
CSE406 Phân tích dữ liệu lớn 3 8
CSE427 Mạng no ron và ứng dụng 3 8
CSE494 Thiết kế và phát triển game 3 8
CSE483 Chương trình dịch 3 8

Sau khi hoàn thành khóa học này, bạn sẽ nhận được tấm bằng Kỹ sư Công nghệ thông tin và mở ra cho mình rất nhiều cơ hội nghề nghiệp trước mắt với một môi trường năng động, chuyên nghiệp và sáng tạo.

BM CNTT

Bài Viết Khác

Sơ lược về Ngành CNTT

Có hướng thú với ngành CNTT ? Muốn tìm hiểu sơ lược về ngành CNTT ? Hãy tham khảo