Trang chủ / Kỹ thuật Tài nguyên nước / TNN – Giới thiệu chung

TNN – Giới thiệu chung

Nguyễn Thị Hiền- Cô kỹ sư Kỹ thuật Tài nguyên nước đam mê nông sản sạch

Tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước (niên khóa 2008-2012) tại Phân hiệu trường Đại học Thủy lợi với tấm bằng loại giỏi, Nguyễn Thị Hiền nhanh chóng tìm được công việc đúng với chuyên môn của mình tại TP. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, tận sâu trong tâm khảm của cô kỹ sư trẻ, là đam mê mãnh liệt với các nông sản địa phương, những thứ đã gắn bó với Hiền từ thuở tấm bé.

Năm 2017, Hiền quyết định về quê hương Đắk Lắk làm việc, và cũng để thỏa ước mơ khởi nghiệp với nông sản tại địa phương. Hiện tại, Hiền vẫn làm công việc liên quan đến chuyên môn đã được đào tạo tại trường đại học. Song song đó, Hiền tham gia cùng với các bạn trẻ khác tại địa phương để phát triển nông sản sạch, đưa thương hiệu đặc sản Đắk Lắk đến với người tiêu dùng. Hợp tác xã BKF, nơi Hiền là thành viên, đang hướng đến các sản phẩm ngon, sạch như: Mật ong, mắc ca, cà phê, sầu riêng, bơ, thanh long, chuối, chanh dây. Hợp tác xã BKF đã được chứng nhận VietGAP với sản phẩm bơ và sầu riêng. Ước mơ của Hiền cũng như các thành viên trong hợp tác xã BKF là phát triển thương hiệu đặc sản vùng miền, đảm bảo uy tín, chất lượng và an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.

Nguyễn Thị Hiền cùng với các thành viên của Hợp tác xã BKF

 

Các sản phẩm từ hợp tác xã BKF

Chia sẻ với nhà trường, Hiền cho biết: “Em thật lòng cám ơn quãng thời gian đã được học tập tại Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi. Chính tại nơi đây, em đã thu nhận được nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu để vững bước theo đuổi mô hình nông sản sạch”.

Để tham quan mô hình nông nghiệp sạch của Hiền, mời các bạn liên hệ Hợp tác xã nông nghiệp và dịch vụ tổng hợp BKF, thôn Tân Lập 7, xã Pơng Drang, huyện Krông Buk, tỉnh Đắk Lắk.

Hòa Bình

Thủy Lợi – giá trị còn mãi !

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với khoảng 3,450 sông, suối có chiều dài 10 km trở lên, tổng lượng nước mặt trung bình hằng năm khoảng 830-840 tỷ m3, lượng nước bình quân đầu người trên 9,000 m3/người/năm, và khoảng 63 tỷ m3 tổng trữ lượng tiềm năng nước dưới đất, nếu chỉ nhìn vào những con số nói trên chúng ta sẽ lầm tưởng rằng Việt Nam là quốc gia có tài nguyên nước dồi dào.

Công trình thủy lợi Phước Hòa

Tuy nhiên trên thực tế khi phân tích và đánh giá đặc điểm phân bố lượng nước theo không gian, thời gian cùng nhu cầu khai thác, sử dụng nước cho các mục đích phát triển kinh tế xã hội trên cả nước và tình trạng ô nhiễm, suy giảm chất lượng nguồn nước ở các lưu vực sông, tình trạng xâm nhập mặn ở các khu vực cửa sông, ven biển, v.v. chúng ta nhận ra rằng nguồn nước của chúng ta đang phải đối diện với rất nhiều vấn đề, nguy cơ và thách thức. Các kết quả nghiên cứu gần đây ở Việt Nam dự báo với tốc độ tăng dân số hiện nay, lượng nước bình quân đầu người tiếp tục giảm 18-20% sau mỗi thập kỷ. Như vậy, trong vài chục năm tới, thách thức lớn mà Việt Nam sẽ phải đối mặt đó là việc suy giảm và thiếu hụt nguồn nước cho sinh hoạt cũng như nước cho các ngành, lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh nguồn nước quốc gia.

Công trình thủy lợi Cái Lớn-Cái Bé

Trước những vấn đề và tình hình thực tiễn nói trên, với sứ mệnh và vai trò đặc biệt quan trọng của mình, ngành Kỹ thuật Thủy lợi nói chung và Kỹ thuật Tài nguyên nước nói riêng đã và đang có những đóng góp to lớn góp phần giải quyết đồng bộ các vấn đề tài nguyên nước, hóa giải các khó khăn, nguy cơ và thách thức đối với tài nguyên nước hiện tại và trong tương lai của Việt Nam, cụ thể;

  • Giải quyết các vấn đề về mất cân đối nguồn nước giữa các mùa, các vùng và các lưu vực sông, xây dựng kế hoạch và thực hiện cơ chế điều phối, phân bổ nguồn nước, phòng chống tác hại do nước gây ra trong khuôn khổ các vùng, các lưu vực sông trên cả nước;
  • Nâng cao giá trị, hiệu quả trong việc khai thác và sử dụng nguồn nước, theo dõi và giám sát các hoạt động khai thác quá mức làm suy kiệt dòng chảy, bảo vệ tài nguyên nước;
  • Giám sát theo dõi và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước ở các lưu vực sông, đặc biệt là các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước, xây dựng cơ chế quản lý và giám sát chặt chẽ, liên tục nguồn thải xả vào nguồn nước.

Ngành Kỹ thuật Thủy lợi và đặc biệt là ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước trong những năm gần đây có thể chưa được nhiều sinh viên quan tâm, đăng ký và lựa chọn theo học, nhưng với sứ mệnh, vai trò và tầm quan trọng của mình, ngành Kỹ thuật Thủy lợi đang và sẽ là một ngành đào tạo quan trọng, đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong việc giải quyết các vấn đề về tài nguyên nước, góp phần to lớn trong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

TS. Lê Công Chính

Thông điệp của Ngày nước thế giới

Ngày Nước thế giới năm 2021 có chủ đề là “Giá trị của nước”, nhằm nhấn mạnh ý nghĩa và tầm quan trọng của tài nguyên nước; giá trị của nước về mặt kinh tế, văn hóa và xã hội; giải pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước trước các áp lực do gia tăng dân số, phát triển công nghiệp, nông nghiệp và biến đổi khí hậu.

Thực tế, giá trị của nước cao hơn nhiều so với giá cả của nó – Nước có giá trị to lớn và phức hợp đối với mỗi hộ gia đình, thực phẩm, văn hóa, sức khỏe, giáo dục, kinh tế và sự toàn vẹn của môi tường tự nhiên. Nếu bỏ qua bất kỳ giá trị nào trong số này, chúng ta có nguy cơ quản lý sai nguồn tài nguyên hữu hạn và không thể thay thế này. Nếu không có sự hiểu biết toàn diện về giá trị thực sự, đa chiều của nước, chúng ta sẽ không thể bảo vệ nguồn tài nguyên quan trọng này vì lợi ích của tất cả mọi người.

Ngành Kỹ thuật tài nguyên nước có vai trò to lớn trong phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, góp phần:

– Cải thiện và nâng cao chất lượng sống, môi trường và điều kiện sống của nhân dân nhất là những vùng khó khăn về nguồn nước;

– Tăng diện tích canh tác, tăng vụ nhờ chủ động về nước, góp phần tích cực cho công tác cải tạo đất;

– Tăng năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản;

– Cấp nước cho dân sinh và các ngành kinh tế khác như công nghiệp, thuỷ sản, du lịch…;

– Tiêu nước, chống ngập lụt góp phần vào việc phòng chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người, tài sản, hạn chế sự phá hoại tài nguyên, môi trường, di sản văn hóa, góp phần quan trọng bảo đảm phát triển ổn định và bền vững kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh.

Học tập ngành Kỹ thuật tài nguyên nước tại Phân hiệu trường Đại học Thủy lợi, sinh viên có cơ hội học tập trong môi trường đào tạo hàng đầu trong lĩnh vực Kỹ thuật tài nguyên nước của Việt Nam, có năng lực hội nhập cao với hệ thống giáo dục đại học khu vực và quốc tế.

Hòa Bình

Giới thiệu ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước

I – MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Mục tiêu chung:

Đào tạo các kỹ sư có chuyên môn cao, có khả năng thích ứng với các vị trí công tác đa dạng trong lĩnh vực kỹ thuật tài nguyên nước và đáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế.

Mục tiêu cụ thể:

Sinh viên tốt nghiệp chương trình Kỹ thuật tài nguyên nước có kiến thức, kỹ năng và năng lực như sau:

  1. Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, tin học, ngoại ngữ, hiểu biết ngành nghề đáp ứng được khả năng tiếp thu các kiến thức cơ sở khối ngành, cơ sở ngành và chuyên ngành.
  2. Có kiến thức cơ sở khối ngành, cơ sở ngành về cơ học, đồ họa, khoa học đất, thủy văn công trình, thủy lực công trình, địa kỹ thuật, kinh tế xây dựng, trắc địa… và các kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực Kỹ thuật tài nguyên nước như Quy hoạch phát triển nông thôn, Quy hoạch hệ thống thủy lợi, Thiết kế hệ thống tưới tiêu, Quản lý hệ thống công trình thủy lợi, Kỹ thuật tưới hiện đại, Cấp thoát nước, Đánh giá tác động môi trường, Quản lý dự án, Thi công công trình thủy lợi… và kiến thức về các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành học.
  3. Có phẩm chất chính trị, đạo đức; kỹ năng cá nhân, nghề nghiệp; kỹ năng giao tiếp, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm đủ để làm việc trong môi trường liên ngành;
  4. Có khả năng thực hiện được các công việc:

– Đề xuất phương án và lựa chọn phương án tối ưu về nguồn nước, bố trí hệ thống thủy lợi phục vụ cấp thoát nước cho các lĩnh vực nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp, thuỷ sản, du lịch…;

– Tư vấn quy hoạch, thiết kế, thi công, giám sát, quản lý các dự án thủy lợi, thủy điện, cấp thoát nước và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác;

– Quản lý nước, quản lý công trình và quản lý kinh tế trong các hệ thống thủy lợi;

– Quy hoạch, thiết kế và quản lý vận hành các hệ thống tưới hiện đại (phun mưa, nhỏ giọt…) phục vụ nông nghiệp công nghệ cao;

– Đề xuất các giải pháp khắc phục hậu quả và giảm nhẹ thiên tai như hạn hán, lũ lụt, sạt lở đất…, tham gia các dự án phát triển, nghiên cứu các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu các tác động tiêu cực do biến đổi khí hậu gây ra.

– Tiếp cận, tham gia thực hiện các chương trình dự án ứng dụng công nghệ thông tin hướng đến công nghiệp 4.0 trong lĩnh vực Thủy lợi;

– Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản, lập kế hoạch, lập quy trình vận hành công trình thủy lợi…

  1. Có thể tiếp tục học sau đại học ngành kỹ thuật tài nguyên nước hoặc các ngành phù hợp, các ngành gần khác hoặc có thể dễ dàng chuyển đổi học văn bằng 2 ở những ngành gần tại các trường đại học trong và ngoài nước.

II – CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐỘI NGŨ GIẢNG DẠY

– Chương trình đào tạo được thiết kế theo khung chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có tham khảo chương trình đào tạo của các nước tiên tiến. Nội dung đào tạo theo hướng hiện đại, phù hợp với thực tiễn đáp ứng nhu cầu phát triển của Ngành, đất nước và hội nhập quốc tế. Thời gian đào tạo 4,5 năm với 155 tín chỉ.

– Đội ngũ giảng viên có trình độ cao, được đào tạo ở các nước phát triển như Đức, Italia, Australia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc; luôn tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới và theo sát với nhu cầu thực tiễn của đất nước; luôn yêu nghề, nhiệt huyết với sự nghiệp đào tạo, đảm nhiệm đào tạo tất cả các bậc từ đại học đến thạc sĩ, tiến sĩ trong nước và cho nước bạn Lào, Camphuchia.

III – ĐIỀU KIỆN HỌC TẬP

– Sinh viên được học tại vị trí trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh (02 Trường Sa, phường 17, quận Bình Thạnh); Môi trường học tập, rèn luyện năng động, sáng tạo;

– Ngoài thời gian tham gia những tiết học chính khóa bổ ích trên giảng đường, sinh viên còn có cơ hội tham gia vào các câu lạc bộ học thuật để thỏa mãn đam mê học tập và nghiên cứu; tham gia các câu lạc bộ văn nghệ, thể thao và nhiều hoạt động ngoại khóa khác.

– Cơ sở vật chất tiện nghi, hiện đại: (100% phòng học có điều hòa, máy chiếu, wifi miễn phí; sinh viên của ngành được ở ký túc xá sạch, đẹp, chi phí thấp; Thư viện hiện đại với nhiều đầu sách và học liệu mở; hệ thống phòng thí nghiệm thực hành với nhiều máy móc hiện đại).

– Quá trình học sinh viên được tham quan, thực tập hệ thống công trình thực tế. Sinh viên các năm cuối có cơ hội tham gia các dự án và các NCKH với giảng viên.

IV – NHU CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC

Chiến lược thủy lợi Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 33/QĐ-TTg ngày 07/01/2020 nhằm phát triển thủy lợi đáp ứng các mục tiêu:

 Phát triển thủy lợi theo hướng hiện đại, linh hoạt, bảo đảm cấp, thoát nước cho dân sinh, các ngành kinh tế, góp phần phục vụ phát triển kinh tế – xã hội bền vững, bảo đảm an ninh nguồn nước, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh.

– Chủ động phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, ứng phó với trường hợp bất lợi nhất, nâng cao mức bảo đảm tiêu thoát nước, phòng chống lũ, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển thượng nguồn các lưu vực sông; góp phần xây dựng một xã hội an toàn trước thiên tai.

Để thực hiện được các mục tiêu của Chiến lược thủy lợi Việt Nam, chiến lược đã đưa ra các giải pháp về: Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch; Tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng thủy lợi; Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác; Khoa học công nghệ; Hợp tác quốc tế. Với các giải pháp đó đòi hỏi phải phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng thông qua đào tạo nâng cao năng lực, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tham gia hoạt động thủy lợi. Như vậy, có thể thấy nhu cầu về nguồn nhân lực cao trong lĩnh vực thủy lợi là rất lớn.

V – NƠI LÀM VIỆC SAU KHI SINH VIÊN TỐT NGHIỆP

Hiện nay, nhu cầu nguồn nhân lực về lĩnh vực kỹ thuật tài nguyên nước để giải quyết các vấn đề lớn của đất nước như hạn hán, lũ lụt, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng, ô nhiễm, suy thoái nguồn nước, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, phát triển bền vững các ngành kinh tế là rất lớn. Kỹ sư Kỹ thuật tài nguyên nước có thể làm việc được ở các vị trí liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước, môi trường, thủy lợi như:

– Các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp của các Quận, huyện…;

– Các Viện và Trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ;

– Các Công ty: Tư vấn Quy hoạch, thiết kế, thi công, giám sát, quản lý dự án về hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, giao thông, thủy lợi, phòng chống giảm nhẹ thiên tai; Quản lý khai thác công trình thủy lợi;

– Tự thành lập hoặc làm việc trong các doanh nghiệp kinh doanh, dịch vụ về khoa học kỹ thuật, công nghệ liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường…;

– Các doanh nghiệp nước ngoài, các tổ chức quốc tế liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật tài nguyên nước: WB, ADB, JICA, Israel…;

– Giảng viên các Trường đại học, cao đẳng đào tạo các lĩnh vực liên quan.

VI – CƠ HỘI HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ

Người tốt nghiệp chương trình ngành Kỹ thuật tài nguyên nước của Trường Đại học Thủy lợi có thể :

– Có cơ hôi du học nước ngoài bằng nhiều nguồn học bổng.

– Dễ dàng chuyển đổi học văn bằng 2; tiếp tục học thạc sĩ, tiến sĩ ngành kỹ thuật tài nguyên nước hoặc các ngành kỹ thuật khác tại các trường đại học trong và ngoài nước.

VII – CÁC ĐIỂM MẠNH CỦA NGÀNH KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Ngành kỹ thuật tài nguyên nước, Trường Đại học Thủy lợi với 60 năm xây dựng và phát triển, là nơi đào tạo có bề dày truyền thống và thành tựu nghiên cứu, đào tạo nhất trong số các trường đại học có đào tạo ngành này trên cả nước.

Bên cạnh việc đào tạo thiên về công tác quy hoạch và quản lý tài nguyên nước như một số trường đại học khác, ngành kỹ thuật tài nguyên nước của Trường Đại học Thủy lợi có nhiều điểm khác biệt nổi bật như:

– Quy hoạch, thiết kế và quản lý khai thác các hệ thống công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu;

– Quy hoạch, thiết kế, thi công các hệ thống tưới tiết kiệm nước phục vụ nông nghiệp công nghệ cao;

– Thủy nông cải tạo đất;

– Sinh viên có thể được trực tiếp tham gia vào các đề tài nghiên cứu, các dự án thủy lợi phục vụ sản xuất cùng với các chuyên gia và các giảng viên trong trường.

– Sinh viên được học trong môi trường có hệ thống trang thiết bị hiện đại, nơi sinh hoạt và rèn luyện đầy đủ, khang trang.

VIII – ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ VÀ GIẢI ĐÁP THÔNG TIN

BỘ MÔN KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG

Khu hành chính, Phân hiệu trường Đại học Thủy lợi, số 02 Trường Sa, phường 17, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh 

Điện thoại: 028.38408884

Email: tainguyennuoccs2@tlu.edu.vn

Giới thiệu bộ môn Kỹ thuật Tài nguyên nước và Môi trường

BỘ MÔN KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG

Văn phòng: Phòng 207 – khu hành chính, số 2 Trường sa, P.17, Q. Bình Thạnh, Tp.HCM
Điện thoại: 028.38408884 – Email: tainguyennuoccs2@tlu.edu.vn

Tại Bình Dương: Phòng 207 – khu hành chính Bình Dương

Chức năng, nhiệm vụ

– Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học, tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác đào tạo và chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật tài nguyên nước, cấp thoát nước, thủy văn và môi trường…

– Tổ chức và tham gia các hội đồng chấm đồ án tốt nghiệp, luận văn cao học, hội đồng khoa học công nghệ liên quan các chuyên môn thuộc Bộ môn quản lý..

GIỚI THIỆU

Bộ môn Kỹ thuật Tài nguyên nước và Môi trường thành lập theo chiến lược phát triển của trường Đại học Thủy lợi, trực thuộc phân hiệu Đại học Thủy Lợi tại phía nam. Bộ môn đã và đang có những đóng góp tích cực vào sự phát triển của trường Đại học Thủy Lợi, để khẳng định vai trò, vị thế trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và phục vụ sản xuất nhằm đóng góp cho sự phát triển của Trường lên một tầm cao mới.

Trong quá trình tổ chức đào tạo, Bộ môn luôn xác định việc chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy là nhiệm vụ trước mắt, hàng đầu, và lâu dài. Việc phát triển quy mô được chú trọng đến tính hợp lý, ổn định, tính cân đối giữa các trình độ và loại hình đào tạo… để phù hợp với các điều kiện về cơ sở vật chất, về đội ngũ cũng như các yếu tố đảm bảo chất lượng khác nhằm phát huy tối đa hiệu quả, năng lực của Bộ môn. Đội ngũ giảng viên, cộng tác viên của Bộ môn đều được đào tạo chính quy, cơ bản từ các nước tiên tiến trên thế giới như Hà Lan, Đan Mạch, Đức, Ý, Nhật Bản, Úc… để hoàn toàn chủ động trong hội nhập sâu, rộng về giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.

Hiện nay, Bộ môn đang phụ trách công tác giảng dạy các môn học phục vụ cho đào tạo hệ đại học chính quy, vừa làm vừa học, cao học, tiến sỹ và thực hiện công tác nghiên cứu khoa học. Nhân sự của Bộ môn được chia theo các nhóm chuyên ngành, cụ thể:

1. Ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước

Ngành Kỹ thuật tài nguyên nước cung cấp, trang bị cho người học kiến thức rộng về khoa học cơ bản, cơ sở, về kỹ thuật để thực hiện các công việc quy hoạch, thiết kế, xây dựng, quản lý các hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ đa mục tiêu.

  • Giảng dạy các môn học trình độ đại học cho ngành Kỹ thuật tài nguyên nước, chương trình tiên tiến ngành kỹ thuật tài nguyên nước, ngành Kỹ thuật Cơ sở hạ tầng, ngành Kỹ thuật cấp thoát nước, ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy;
  • Giảng dạy các môn học sau đại học cho ngành Kỹ thuật tài nguyên nước, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng;
  • Hướng dẫn đồ án tốt nghiệp cho sinh viên ngành Kỹ thuật tài nguyên nước;
  • Hướng dẫn luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ cho các học viên và NCS ngành Kỹ thuật tài nguyên nước;
  • Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, các dự án phục vụ sản xuất trong các lĩnh vực thuộc các ngành Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường… như: Cải tạo đất; Cải tạo cải tiến, hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả của các hệ thống thủy lợi; Các dự án quy hoạch, thiết kế các hệ thống và các công trình tưới, tiêu, cấp thoát nước, bảo vệ môi trường, công trình phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên môi trường…

Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu chuyên môn

1 PGS.TS Nguyễn Đăng Tính 9 ThS. Vũ Hải Sơn
2 TS. Nguyễn Quang Phi 10 TS. Lê Thị Hòa Bình
3 PGS.TS. Ngô Văn Quận 11 ThS. Nguyễn Việt Anh
4 TS. Trần Quốc Lập 12 PGS.TS. Nguyễn Trọng Hà
5 TS. Lê Thị Thanh Thủy 13 PGS.TS. Nguyễn Thị Hằng Nga
6 TS. Lê Quang Tuấn 14 ThS. Nguyễn Văn Tính
7 TS. Trần Tuấn Thạch 15 ThS. Giang Thu Thảo
8 ThS. Vũ Ngọc Quỳnh

2. Ngành Kỹ thuật Cấp thoát nước

Chương trình đào tạo trang bị cho người học các kiến thức quy hoạch, thiết kế, thi công và quản lý vận hành các mạng lưới cấp thoát nước, nhà máy xử lý nước, trạm bơm cấp thoát nước và công trình hạ tầng khác cho quốc phòng và dân sinh.

  • Chịu trách nhiệm giảng dạy 13 môn học cơ sở ngành, chuyên ngành và hướng dẫn Đồ án tốt nghiệp, nghiên cứu khoa học cho sinh viên.
  • Nghiên cứu và hướng dẫn sinh viên làm nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Cấp thoát nước, xử lý nước thiên nhiên, xử lý nước thải, khoa học và kỹ thuật môi trường.

Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu chuyên môn

1 PGS.TS Đoàn Thu Hà 6 TS. Trần Đăng An
2 TS Đặng Minh Hải 7 ThS. Đỗ Tiến Khoa
3 TS. Nguyễn Mạnh Tuân 8 NCS Bùi Xuân Khoa
4 TS Nguyễn Thái Hòa 9 TS Nguyễn Thế Anh
5 PGS.TS Triệu Ánh Ngọc ThS. Nguyễn Thu Trang

Các môn học bao gồm:

• Hóa nước và vi sinh vật nước
• Sinh thái học và bảo vệ môi trường nước
• Hệ thống cấp nước
• Hệ thống thoát nước
• Xử lý nước thiên nhiên
• Xử lý nước thải
• Công trình thu, máy bơm và trạm bơm
• Cấp thoát nước bên trong công trình
• Quy hoạch và quản lý đô thị
• Quản lý và vận hành hệ thống Cấp thoát nước
• Cấp nước và VSMT nông thôn
• Quản lý chất thải rắn

3. Kỹ thuật Hạ tầng

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng là một ngành học mới phát triển tại Việt Nam trong những năm gần đây ở các trường đại học do nhu cầu bức thiết của xã hội cần quy hoạch và xây dựng đồng bộ và hiện đại hóa các công trình hạ tầng kỹ thuật. Sau khi tốt nghiệp ngành học này, người đi làm có thể thực hiện được các công tác quy hoạch và thiết kế mạng lưới hạ tầng kỹ thuật cho các đồ án quy hoạch xây dựng. Bên cạnh đó có các kiến thức tổng hợp về hạ tầng kỹ thuật để có thể tham gia công tác ở các đơn vị quản lý nhà nước.

  • Giảng dạy 10 môn học thuộc chương trình đào tạo đại học cho các ngành: Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng, Kỹ thuật tài nguyên nước;
  • Hướng dẫn đồ án tốt nghiệp, nghiên cứu khoa học cho các sinh viên ngành Kỹ thuật Cở sở Hạ tầng.

Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu chuyên môn

1 TS Lưu Văn Quân 6 PGS.TS Triệu Ánh Ngọc
2 TS Nguyễn Tiến Thái 7 Ths Lưu Quỳnh Hương
3 TS Phạm Đức Thanh 8 Ths Vũ Thị Doan
4 PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh 9 Ths Hoàng Văn Trường
5 TS Đào Thị Huệ 10

Các môn học bao gồm:

• Kỹ thuật hạ tầng giao thông
• Tin học ứng dụng cho ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
• Cơ sở thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp
• Thiết kế công trình công cộng
• Máy bơm và trạm bơm
• Quy hoạch đô thị
• Thiết kế công trình giao thông

4. Thủy lực

Giảng dạy môn Cơ học chất lỏng và Thuỷ lực công trình cho sinh viên chính quy, tại chức, cao đẳng trong toàn trường. Ngành này cung cấp những kiến thức và hiểu biết từ cơ bản đến nâng cao về đặc tính của dòng chất lỏng chảy trong hệ thống sông, kênh và mạng lưới đường ống. Ngoài ra, những ảnh hưởng của dòng chất lỏng tác dụng vào các công trình thủy lợi (cống, đập, đê…) cũng được nghiên cứu trong phạm vi ngành học.

Các hoạt động chủ yếu của ngành học bao gồm:

  • Hướng dẫn sinh viên làm đồ án tốt nghiệp và nghiên cứu khoa học;
  • Bồi dưỡng sinh viên thi Ôlympíc Cơ học toàn quốc;
  • Giảng dạy Cao học, hướng dẫn Cao học và hướng dẫn nghiên cứu sinh làm luận án;
  • Quản lý phòng Thí nghiệm Thuỷ lực và làm các thí nghiệm mô hình công trình thuỷ lợi.

Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu chuyên môn

1 PGS.TS Hồ Việt Hùng 6 TS.Trần Dũng Tiến
2 TS Nguyễn Văn Tài 7 TS. Đoàn Văn Bình
3 PGS.TS Nguyễn Thu Hiền 8 NCS. Nguyễn Thùy Linh
4 TS Lê Thị Thu Hiền 9 NCS. Đào Đức Anh
5 PGS.TS Lê Văn Ước 10 ThS. Lê Thị Hải Yến

Các môn học bao gồm:

• Thuỷ lực Đại cương
• Thuỷ lực Dòng hở
• Thuỷ lực Công trình
• Cơ học Chất lỏng

5. Trắc địa và GIS

Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về Trắc địa bản đồ và GIS. Sinh viên sau khi học song biết sử dụng khai thác các tài liệu bản đồ và sử dụng các thiết bị đo trắc địa. Biết lập kế hoạch và tổ chức đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn, mặt cắt địa hình phục vụ công tác thiết kế, thi công, quản lý công trình xây dựng.

  • Giảng dạy các môn học thuộc chương trình đào tạo Đại học, sau đại học;
  • Hướng dẫn đồ án tốt nghiệp cho sinh viên.

Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu chuyên môn

1 PGS.TS Hoàng Xuân Thành 4 Ths Nguyễn Văn Hải
2 Ths Đặng Tuyến Minh 5 Ths Bùi Duy Hưng
3 TS Bùi Kiên Trinh

Các môn học bao gồm:

• Trắc địa
• GIS
• Thực tập trắc địa

6. Quản lý môi trường

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về môi trường và đánh giá tác động môi trường cho các dự án phát triển. Sinh viên sau khi học xong môn học sẽ có nhận thức cơ bản về môi trường cùng các vấn đề của môi trường trong quá trình phát triển, ngoài ra sinh viên còn có thể thẩm định, đánh giá, viết và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án phát triển.

  • Giảng dạy các môn học thuộc chương trình đào tạo Đại học, sau đại học;
  • Hướng dẫn đồ án tốt nghiệp cho sinh viên.

Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu chuyên môn

1 PGS.TS Bùi Quốc Lập 5 TS Lê Công Chính
2 TS Nguyễn Văn Sỹ 7 TS Nguyễn Thị Xuân Thắng
3 PGS.TS Vũ Hoàng Hoa 8 Ths Nguyễn Thị Phương Lan
4 PGS.TS Nguyễn Minh Hằng

Các môn học bao gồm:

• Đánh giá tác động môi trường
• Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
• Quản lý chất lượng nước

7. Thủy văn và Tài nguyên nước

Bộ môn Thuỷ văn và Tài nguyên nước là bộ môn chuyên ngành truyền thống và quan trọng nhất của Khoa Thuỷ văn và Tài nguyên nước. Trong hơn 50 năm hoạt động, Bộ môn đã có nhiều đóng góp quan trọng vào thành tích chung của Trường Đại học Thủy lợi, của ngành Thủy văn & Tài nguyên nước, đào tạo nguồn nhân lực góp phần không nhỏ vào những thành tựu phát triển Kinh tế – Xã hội của đất nước và là nhân tố quan trọng làm thay đổi căn bản và sâu sắc bộ mặt nông thôn Việt Nam.

  • Đào tạo Đại học với các môn học cơ sở và chuyên ngành thuộc chương trình đào tạo Đại học cho các ngành Thủy văn, Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, Xây dựng công trình thuỷ, Kỹ thuật tài nguyên nước…
  • Đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ chuyên ngành: Thủy văn, Phát triển nguồn nước…
  • Tham gia các chương trình Nghiên cứu Khoa học và các dự án Khoa học, phục vụ sản xuất…

Cán Bộ giảng viên của bộ môn

1 PGS. TS Hoàng Thanh Tùng 5 TS. Nguyễn Thị Thu Hà
2 PGS. TS Ngô Lê An 6 TS. Cù Thị Phương
3 TS. Nguyễn Thị Thu Nga 7 TS. Đặng Đồng Nguyên
4 TS. Vũ Thị Minh Huệ 8 TS. Trịnh Quang Toàn

Các môn học do Bộ môn phụ trách giảng dậy bao gồm:

• Thủy văn công trình
• Thủy văn đại cương
• Thủy văn đô thị
• Thủy văn nước dưới đất
• Thủy văn nước mặt
• Phân tích tính toán thủy văn
• Quản lý ngập lụt đô thị
• Quản lý tổng hợp lưu vực sông
• Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
• Thống kê trong thủy văn
• Điều tiết dòng chảy
• Địa lý thủy văn
• Basic Hydrology
• Groundwater Engineering